Lá, hoa và trái cỏ sữa lá lớn

photo

Lá,hoa và trái cỏ sữa lá lớn … Leaves,flowers and fruits of Euphorbia Hirta,Chamaesyce Hirta,Euphorbia Pilulifera

Vietnamese named : Cỏ sữa lá lớn.
Common name :Hairy spurge,Cats hair, asthma weed, basri dudhi, chara, malnommee, pill – bearing spurge, patikan kerbau, patikan kebo, fei yang cao, gelang susu, amampat chaiarisi, erva de santa luzia.
Binomial name : Euphorbia Hirta,Chamaesyce Hirta .
Synonyms : Euphorbia Pilulifera .
Family : Euphorbiaceae.
Searched from Plants of Hawaii,Tropilab Inc. ,Wiki, Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh, Cần Thơ university, Đại học dược Hanoi.

**** COPIED FROM :

www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdon...

Cỏ sữa lá lớn

Cỏ sữa lá lớn – Euphorbia hirta L., thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm hay nhiều năm, có thân mảnh cao 15-40cm, toàn cây có lông ráp và có nhựa mủ trắng. Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình mũi mác, dài 4-5cm, rộng 7-15mm, mép có răng cưa nhỏ. Gốc cuống lá có 2 lá kèm nhỏ hình lông cứng. Nhiều cụm hoa hình chén nhỏ ở các nách lá. Mỗi chén mang các hoa đơn tính. Quả rất nhỏ, đường kính khoảng 1,5mm, khi già nứt thành 3 mảnh vỏ mang 3 hạt rất nhỏ.

Ra hoa quanh năm.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Euphorbiae Hirtae.

Nơi sống và thu hái: Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi, ở những chỗ đất có sỏi đá, bãi cỏ, đường đi. Thu hái cây vào mùa hè thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Thành phần hoá học: Trong cây có quercetin, triacontan, jambulol, một chất phenolic, enphosterol, một phytosterol và phytosterolin, các acid hữu cơ (gallic, melissic, palmitic, oleic và linoleic), l-inositol và một alcaloid xanthorhamnin.

Tính vị, tác dụng: Cây có vị hơi đắng và chua, tính mát, hơi có độc, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, giải độc, chống ngứa, thông sữa; cây còn có tính làm dịu, chống co thắt và làm dễ thở.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Người ta dùng Cỏ sữa để chữa: 1. Lỵ trực khuẩn, lỵ amíp; 2. Viêm ruột cấp, khó tiêu, viêm ruột non do Trichomonas; 3. Viêm khí quản mạn tính; 4. Viêm thận, viêm bể thận. Dùng ngoài trị eczema, viêm da, hắc lào, zona, apxe vú, viêm mủ da. Còn dùng cho phụ nữ đẻ ít sữa hoặc tắc tia sữa.

Ở Ấn Ðộ, Cỏ sữa lá lớn được dùng trị bệnh giun ở trẻ em, bệnh đường ruột và ho; dịch lá dùng trị lỵ và cơn đau bụng, nước sắc cây dùng trị bệnh về phế quản và hen; nhựa cây đắp trị hột cơm, mụn cóc. Ở phương Tây, Cỏ sữa được dùng trị bệnh đường hô hấp (hen, sổ mũi, khí thũng, ho mạn tính). Còn dùng chữa bệnh về mắt (viêm kết mạc, loét giác mạc). Nó có tính gây xót đối với niêm mạc dạ dày nên cần uống thuốc trước các bữa ăn.

Cách dùng: Có thể dùng dưới nhiều dạng. Nếu hãm, lấy 1g cho vào trong 1 chén nước sôi, mỗi ngày uống 2 chén. Hoặc dùng cao lỏng 0,50g – 1,50g hàng ngày. Hoặc dùng cao nước rượu 0,05-0,10g hàng ngày, dạng poxio. Hoặc dùng cồn thuốc 1-3g mỗi ngày. Người ta cũng thường dùng nước nấu cây để chữa bệnh ngoài da hoặc giã đắp ngoài.

Ghi chú: Không dùng quá liều vì cây có độc, sẽ gây ỉa chảy và làm tim hoạt động bất thường. Có thể giải độc bằng nước sắc Cam thảo và Kim ngân hoa, mỗi vị 12-16g.

**** COPIED FROM ;

www.tropilab.com/astmaweed.html

EUPHORBIA HIRTA L. – ASTHMA WEED.

Synonym
Euphorbia pilulifera.
Common name
Cats hair, asthma weed, basri dudhi, chara, malnommee, pill – bearing spurge, patikan kerbau, patikan kebo, fei yang cao, gelang susu, amampat chaiarisi, erva de santa luzia.
Family
Euphorbiaceae (Spurge family).

Overview
Asthma weed is a very common annual herb in Suriname.
This hairy plant grows up to 2′ in height; it has numerous small flowers clustered together with opposite oblong leaves.
The young yellow fruit is a small hairy capsule with 3 reddish – brown seeds.
The plant flowers and fruits all year long.
There are the following phytochemicals in asthma weed: sterols, alkaloids, tannins, glycosides, triterpenoids, alkenes, phenolic acids, choline, shikimic acid.
Asthma weed has antiviral and – bacterial properties

Medicinal applications
It is used against asthma, bronchitis, worm infestation, conjunctivitis and dysentery. The latex of the plant is used for warts and cuts. It also has lactogenic properties.

www.tropilab.com/hypertension.html

  1. No trackbacks yet.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: